Chào mừng quý vị đến với (¯`·.º-:¦:- Hóa học phổ thông - Trang thông tin, tư liệu học tập Hóa học-:¦:-º.·´¯).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Search google
Hãy sử dụng chức năng này để truy cập nhanh
hơn!
Tuyển tập đề thi ĐH - CD 1998

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:06' 25-12-2008
Dung lượng: 177.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:06' 25-12-2008
Dung lượng: 177.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Đại học thương mại năm 1998
Câu I:
1. Từ muối ăn, pirit sắt (FeS2), không khí và các điều kiện thích hợp (bình điện phân, lò nung, chất xúc tác…), hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất: Fe, FeSO4, NaNO3, NH4NO3.
2. Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết ba chất sau đây đựng trong ba bình mất nhãn: Al, Al2O3, Mg.
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi điện phân hỗn hợp dung dịch gồm: KCl, HCl, CuCl2 với điện cực trơ, bình điện phân có màng ngăn. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch thay đổi như thế nào (tăng hay giảm)?
Câu II:
1. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết hãy viết hãy viết phương trình phản ứng điều chế: a. PE b. Cao su Buna. c. Glixêrin. d. Este axêtat metyl. e. Anilin. f. Axit piric (2, 4, 6 Trinitrô phênol).
2.So sánh tính chất hoá học cơ bản của: HCOOH và CH2 = CH – COOH?
Câu III:
Một hỗn hợp A gồm có 3 muối BaCl2, KCl, MgCl2. Cho 54,7 gam hỗn hợp A tác dụng với 600 ml dung dịch AgNO3 2M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch D và kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B, cho 22,4 gam bột sắt vào dung dịch D, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2. Cho NaOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 24 gam chất rắn.
Viết phương trình phản ứng , tính lượng kết tủa B, chất rắn E.
Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp A.
Câu IV:
Hỗn hợp X gồm hai rượu, cho loại toàn bộ H2O hỗn hợp X ở nhiệt độ 1700C, H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 2 ôlêfin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho tất cả ôlêfin vào bình chứa 0,128 mol không khí, rồi bật tia lửa điện. Sau khi phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn cho hơi nước ngưng tụ còn lại hỗn hợp khí chiếm thể tích 2,688 lít.
Tìm công thức phân tử của hai rượu, tìm 5 khối lượng các rượu trong hỗn hợp X. Biết khối lượng hỗn hợp hai rượu ban đầu là 0,332 gam.
Từ pentan và các chất vô cơ xúc tác cần thiết viết phương trình phản ứng điều chế hai rượu trên.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, trong không khí nitơ chiếm 80% thể tích còn ôxi chiếm 20% thể tích.
Đại học công đoàn 1998
Câu 1:
Từ than đá, đá vôi, muối ăn, nước, các chất xúc tác và thiết bị cần thiết, viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau: CaCl2, nước Giaven, PVC và phênol.
Câu 2: Hãy kể các hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion (thu gọn) trong các
Câu I:
1. Từ muối ăn, pirit sắt (FeS2), không khí và các điều kiện thích hợp (bình điện phân, lò nung, chất xúc tác…), hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất: Fe, FeSO4, NaNO3, NH4NO3.
2. Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết ba chất sau đây đựng trong ba bình mất nhãn: Al, Al2O3, Mg.
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi điện phân hỗn hợp dung dịch gồm: KCl, HCl, CuCl2 với điện cực trơ, bình điện phân có màng ngăn. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch thay đổi như thế nào (tăng hay giảm)?
Câu II:
1. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết hãy viết hãy viết phương trình phản ứng điều chế: a. PE b. Cao su Buna. c. Glixêrin. d. Este axêtat metyl. e. Anilin. f. Axit piric (2, 4, 6 Trinitrô phênol).
2.So sánh tính chất hoá học cơ bản của: HCOOH và CH2 = CH – COOH?
Câu III:
Một hỗn hợp A gồm có 3 muối BaCl2, KCl, MgCl2. Cho 54,7 gam hỗn hợp A tác dụng với 600 ml dung dịch AgNO3 2M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch D và kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B, cho 22,4 gam bột sắt vào dung dịch D, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2. Cho NaOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 24 gam chất rắn.
Viết phương trình phản ứng , tính lượng kết tủa B, chất rắn E.
Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp A.
Câu IV:
Hỗn hợp X gồm hai rượu, cho loại toàn bộ H2O hỗn hợp X ở nhiệt độ 1700C, H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 2 ôlêfin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho tất cả ôlêfin vào bình chứa 0,128 mol không khí, rồi bật tia lửa điện. Sau khi phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn cho hơi nước ngưng tụ còn lại hỗn hợp khí chiếm thể tích 2,688 lít.
Tìm công thức phân tử của hai rượu, tìm 5 khối lượng các rượu trong hỗn hợp X. Biết khối lượng hỗn hợp hai rượu ban đầu là 0,332 gam.
Từ pentan và các chất vô cơ xúc tác cần thiết viết phương trình phản ứng điều chế hai rượu trên.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, trong không khí nitơ chiếm 80% thể tích còn ôxi chiếm 20% thể tích.
Đại học công đoàn 1998
Câu 1:
Từ than đá, đá vôi, muối ăn, nước, các chất xúc tác và thiết bị cần thiết, viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau: CaCl2, nước Giaven, PVC và phênol.
Câu 2: Hãy kể các hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion (thu gọn) trong các
 













Các ý kiến mới nhất