LIÊN HỆ



HỎI - ĐÁP TRỰC TUYẾN

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO

WEB NHANH - Thiết kế web nhanh


Tra theo từ điển:



LIÊN KẾT WEBSITE

Liên hệ trực tuyến

  • (Đồng Đức Thiện)
  • (admin)
  • (admin)

Điều tra ý kiến

Dạy học khó hay dễ
Dễ
Bình thường
Khó
Rất khó

Thống kê chi tiết

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Page Rank

    Page Rank

    Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với (¯`·.º-:¦:- Hóa học phổ thông - Trang thông tin, tư liệu học tập Hóa học-:¦:-º.·´¯).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Search google

    Hãy sử dụng chức năng này để truy cập nhanh hơn!

    SKKN hóa 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đàm Thị Vân Anh
    Ngày gửi: 22h:26' 21-05-2008
    Dung lượng: 92.0 KB
    Số lượt tải: 1144
    Số lượt thích: 0 người

    Một số kinh nghiệm khi lập phương trình hóa học
    và giải bài toán tính phương trình hoá học
    I/ Đặt vấn đề
    Hoá học lớp 8 là một môn khoa học tự nhiên rất mới và rất khó đối với học sinh .Các em bắt đầu làm quen với các kí hiệu hoá học công thức hoá học ,các khái niệm đơn chất ,hợp chất ,hỗn hợp nguyên tố hoá học nguyên tử ,phân tử ......Và đặc biệt phân tử là những hạt vi mô mắt thường không nhìn thấyđược do đó tất cả đều rất mới lạ và rất khó với học sinh .Đặc biệt là các bài toấn cũng rất khó không lắm chắc lý thuyết thì không làm được
    Là một giáo viên dạy hoá 8-9 tôi thấy bài toán nào cũng có một cách giải chung như sách giáo khoa đứa ra nhưng trong khi giảng dạ đặc biệt là khi luyện tập loại toán nào tôi cũng thường đưa ra mộy cách làm nhanh nhất để học sinh làm và dễ hiểu .Trong bài này tôi xin trình bày một số kinh nghiệm khi lập một phương trình hoá học và một số dạng toán tính theo phương trình hoá học
    II/ Nội dung
    1/ Lập phương trình hoá học
    -Viết đúng công thức hoá học của cácchất phản ứng và chất mới sinh ra
    - Chọn hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế là bằng nhau
    Cách làm như sau
    + Nên bắt đầu từ những nguyên tố mà có số nguyên tử nhiều và không bằng nhau
    + Trường hợp mà ssó nguyên tử của một nguyên tố ở vế này chẵn mà vế kia lẻ thì trước hết phải đặt hệ số 2 cho chất mà có ssố nguyên tử lẻ rồi tiếp tục đặt hệ số cho phân tử chứa số nguyên tử chẵn ở vế còn lại sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế là bằng nhau
    Ví dụ
    Lập phương trình hoá học cảu phản ứng có sơ đồ sau
    Al + O2 ------( Al2O3
    Giải
    Bước 1 : Đắt hệ số 2 trước công thức Al2O3 như vậy số nguyên tử oxi ở vế trái là 6 nên
    Số phân tử phải là 3
    Bước 2 Cân bằng số nguyên tử Al để 2 vế của phương trình là bằng nhau
    Sau khi cân bằng được phương trình như sau
    Al + 3 O2  2 Al2O3
    Trong trường hợp phân tử có 3 loại nguyên tố thì thường hai nguyên tố kết hợp với nhau thành nhóm nguyên tố , ta coi cả nhóm nguyên tố là một nguyên tố rồi tiến hành cân bằng như trên






    Ví dụ
    Lập phương trình của phản ứng có sơ đồ sau
    Al + H2SO4 ------( Al2(SO4)3 + H2(
    + Nhóm SO4 coi như là một nguyên tố
    + Nhóm SO4 ở hai vế có nhièu nhất và lại không bằng nhau nên ta cân bằng trước đặt hệ số 3 vào trước H2SO4 sau đó cân bằng đến hệ số nguyên tử H và sau cùng là Al
    Phương trình được lập như sau
    2Al + 3 H2SO4 ( Al2(SO4)3 + 3 H2(
    Điều quan trọng nhất là trong quá trình phương trình không được thay đổi chỉ số công thức hoá học

    2 Những điểm cần lưu ý khi làm bài toán tính theo phương trình hoá học
    Học sinh sử dụng thànhthạo các công thức liên hệ giữa số mol khối lượng và thể tích mol ở điều kiện tiêu chuẩn
    n =  m = n.M n =
    Lập đúng phương trình hoá họcnhư phần 1đã nêu
    Từ phương trình hoá học rut ra tỉ lệ số mol của các chất cho biết và chất cầc tìm
    a/ Trong những bài toán tính theo cong thức và phương trình hoá học chỉ cần biết khối lượng của motj chất trong các chất tham gia hay tạo thành là tính được các chất còn lại
    Lượng chất thể tính theo mol ,gam,kilôgam,hoặc theo thể tích ml lit,m3
    Tất cả các bài toán đều tính theo quy tắc tam xuất
    Ví dụ a
    Bài toán tính theo số mol
    Cho 28 gam sắt tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl . Tínhthể tích khí sinh ra ở (đktc)
    Giải
    nFe = = 0,5 mol
    Phương trình phản ứng
    Fe + 2 HCl ( FeCl2 + H2(
    Theo phương trình 1 mol 2mol 1 mol 1mol
    Theo đầu bài 0,5 mol x mol
    x=
    Thể tích khí H2 sinh ra là VH2 = 0,5.22,4 =11,2 (l)
    Lưu ý . Nếu yêu cầu đầu bài tính khối lượng chất ra gam hoặc thể tích ml thì chúng ta phải đổi các dữ kiện về mol sau lại vận dụng công thức đổi ra theo yêu cầu của bài
    Ví dụ b
    Bài toán tính theo khối lượng là Kg ,tấn thể tích là m3
    Nung 10 tấn đá vôi trong lò nung .Tính khối lượng của vôi sống (CaO) tạo thành .Coi hiệu suất đạt 100%

    Giải
    CaCO3 ( CaO + CO2
    Theo phương trình phản ứng 100 56
    Theo đầu bài 10tấn x tấn

    X = =5,6 (tấn)
    Với bài không đổi 10 tấn CaCO3 về mol vì số lớn
    Ví dụ 2
    Cho 10m3 khí oxi nguyên chất cháy hết với cac bon . Tính thể tích khí CO2 thu được ( các khí đều đo ở đktc)
    Giải
    Phương trình phản ứng C + O2 ( CO2
    Thưo phương trình phản ứng 22,4 l 22,4 l
    Theo đầu bài 10 l y l
    y= = 10 m3
    b/ Trường hợp gặp bài toán biết lượng của cả hai chất tham gia và yêu cầu tính lượng chất mới sinh ra thì trong số hai chất tham gia phản ứng sẽ có chất còn dư hoặc có thể thưm gia hết .Lượng chất mới sinh ra sẽ tính theo chất phản ứng hết do đó phải tìm xem chất nào phản ứng hết
    Ví dụ
    A + B ( C + D
    Cách giải lập tỉ số Số mol chất A (theo đề bài)
    Số mol chất A( theo phương trình)
    Số mol chất B ( theo đề bài)
    Số mol chất B ( theo phương trình)
    So sánh 2 tỉ số tỉ sônào lớn hơn chất đó còn dư chất kia phản ứng hết . Tính theo chất phản ứng hết
    Ví dụ
    Cho hỗn hợp gồm 4,48 gam bột Fe và 3,2 gam bột S đem nung trong ống nghiệm sau một thời gian ngừng nung .Phản ứng xảy ra theo sơ đồ Fe + S ----( FeS
    Tính khối lượng FeS tạo thành sau phản ứng
    Giải
    nFe ==0,08 (mol) nS == 0,1 (mol)
    phương trình hoá học Fe + S ( FeS
    theo phương trình 1mol 1 mol
    theo bài ra 0,08 mol 0,1 mol
    lập tỉ số (  ( S dư

    Tính FeS theo số mol Fe
    Fe + S ( FeS
    1 1
    0,08 0,08 0,08
    nFe = 0,08 mol ( mFeS =0,08 .(56+32) =7,04 (g)

    Chú ý nếu đầu bài cho dữ kiện chất tham gia là mol mà yêu cầu kết quả tình là gam hay thê tích là lít thì không đặt quy tắc tam suất như trên mà phải đổi mol ra khối lượng gam hoặc thể tích ra lít .Nếu không bài toán sẽ sai
    Ví dụ
    Cho 0,5 mol H2 tác dụng vừa đủ với oxi tạo ra nước .Tính thể tích oxi cần dùng ở (đktc)
    Giải
    2 H2 + O2 ( 2H2O
    2 mol 1mol
    0,5 mol x mol


    x = =0,25 (lít) Kết quả sai
    Phải tính theo x ra mol H2 + O2 ( 2 H2O
    2 mol 1 mol
    0,5mol x mol
    x ==0,25 (mol)
    VH2 = 0,25 . 22,4 = 5,6 lít
    III/ Kết luận
    Trên đây là một kinh nghiệm mà tôi rút ra qua những năm giảng dạy được tổ bộ môn và các đồng nghiệp đánh giá là đạt kết quả tốt đối với học sinh lớp 8 - 9


    Trường trung học cơ sở Thụy Xuân
    Ngày 5 tháng 11 năm 2004

    Giáo viên Vũ thị Nhuần







    Bài soan thi giảng







































    Chương II Mol và tính toán hoấ học
    Tiết 26 Mol
    AMục tiêu
    1 Học sinh biết được khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
    2/ Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối luợng mol, thể tích mol của cá chất ở điều kiện tiêu chuẩn
    3/ Vận dụng kỹ năng tính phân tử khối và củng cố về công thức hoá học của đơn chất và hợp chât
    B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh

    Phòng gd-đt thái thụy
    Trường thcs thụy xuân


    Bài soạn thi giảng Hoá 8
    Tiết 26:Mol
























    Họ tên giáo viên : vũ thị nhuần
    Ngày sọan : 25/11/04
    Ngày dạy : 7/12/04
























    Chương II
    Mol và tính toán hoá học
    Tiết 26 Mol
    A/Mục tiêu
    1 Học sinh biết được khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
    2/ Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối luợng mol, thể tích mol của cá chất ở điều kiện tiêu chuẩn
    3/ Vận dụng kỹ năng tính phân tử khối và củng cố về công thức hoá học của đơn chất và hợp chât
    B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
    GV: Bảng ntk, bảng phụ có vẽ hình 31 (SGK-64)
    Các bài tập
    HS : Ôn lại các khái niệm NTK,PTKcách tính phân tử khối
    C/ Hoạt động dạy và học
    Họat động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    Hoạt động 1
    ( Kiểm tra bài cũ)
    GV : Gợi ý học sinh đứng tại chỗ trả lời
    1/ Nguyên tử khố
     
    Gửi ý kiến

    QUẢNG CÁO

    Free money making opportunity