Chào mừng quý vị đến với (¯`·.º-:¦:- Hóa học phổ thông - Trang thông tin, tư liệu học tập Hóa học-:¦:-º.·´¯).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Search google
Hãy sử dụng chức năng này để truy cập nhanh
hơn!
Ozon và Hidro Peoxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:26' 02-01-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 441
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:26' 02-01-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích:
0 người
sở giáo dục & đào tạo tuyên quang
Trường THPT Tân Trào
Bài soạn môn hoá học của giáo viên
Huỳnh Thu Nguyệt
I. ozon (O3)
- Phân tử ozon gồm 3 nguyên tử O liên kết với nhau:
1) Cấu tạo phân tử:
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết cho nhận
Oxi và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
L ch?t khớ, mu xanh nh?t, mựi d?c trung
-Hoá lỏng ở -112 oC; O3 lỏng có màu xanh đậm
-Tan trong nước (100 ml nước ở 10oC hoà tan 49 ml khí O3)
a) Tính chất vật lý:
O3 tan nhiều hơn O2 15 lần
2/ Tính chất
b)Tính chất hóa học
O3 có tính oxi hoá mạnh và mạnh hơn O2
-Ozon oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt); oxi hoá được Ag ở điều kiện thường.
Ozon oxi hoá ion I- thành I2
0
-2
-1
0
0
-2
+1
0
0
0
-2
Ag2O + O2
I2 + 2 KOH + O2
2KI + O3 + H2O
2Ag + O3
-Trên mặt đất: do sấm sét và sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ (nhựa thông, rong biển) nên thường có một lượng O3 rõ rệt trong không khí ở rừng thông và bờ biển.
Ở tầng cao của khí quyển : O3 được tạo thành từ O2 do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông.
3 O2
UV
O3 hấp thụ tia tử ngoại, tạo thành tầng ozon bảo vệ sinh vật trên trái đất.
S? t?o thnh O3
2 O3
-Trong thương mại: dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn …
-Trong đời sống: để khử trùng thức ăn, khử mùi, diệt trùng nước uống, chữa răng sâu, bảo vệ hoa quả
-Trong CN hoá học, để ozon hoá hợp chất hữu cơ
- Do tính oxi hoá mạnh, O3 giết chết vi khuẩn trong không khí O3 với nồng độ bé (< 10-6 % về thể tích) làm không khí trong lành.
3/?ng d?ng:
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon diệt chất gây ô nhiễm
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon ở tầng thấp là chất ô nhiễm
- Cùng với những hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hoá, đau cơ, mũi, cuống họng, nguồn gốc của bệnh khó thở.
- Gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất.
Khói mù quang hoá bao phủ thành phố
Ở một số khu vực, tầng ozon bị bào mòn, có chỗ bị thủng.
Sự phá huỷ tầng ozon
Do 1 số chất như CFC (CFCl2, CFCl3 có tên chung là freon)
Các oxit của nitơ (NO,NO2…)
II. Hidro peoxit
1/ Cấu tạo phân tử:
-Phõn t? cú d?ng g?p khỳc
Có 1 liên kết cộng hoá trị không cực
Có 2 liên kết cộng hoá trị có cực
-H2O2 là chất lỏng không màu,nặng hơn nước 1,5 lần (D = 1,45g/cm3 )
- Hoá rắn ở -0,48 oC
-Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
2/ Tính ch?t v?t lý:
a/ H2O2 l h?p ch?t kộm b?n, d? b? phõn hu?
+1
-1
-2
+1
0
3/ Tính ch?t hoá h?c:
-Tính oxi hoá : khi tác dụng với chất khử
-1
+3
+5
0
-2
-1
-1
-2
H2O2 + KNO2
H2O2 + 2 KI
I2 + 2 KOH
H2O + KNO3
b- Tính oxi hoá vµ tÝnh khử:
2KMnO4+5H2O2+3H2SO4
+1
0
0
-1
+7
-1
+2
0
-Tính khử:
Khi tác dụng với chất oxi hoá:
Ag2O + H2O2
2MnSO4+5O2+K2SO4+8H2O
2Ag + H2O + O2
4/ Ứng dụng của H2O2
Hàng năm, trên thế giới sản xuất được 720000 tấn H2O2
III/ Bài tập áp dụng
Bài 1:
Ozon v hidro peoxit cú nh?ng tớnh ch?t hoỏ h?c no gi?ng nhau, khỏc nhau? L?y thớ d? minh ho?.
Bài 2:
Hãy so sánh tính oxi hoá của oxi và ozon. Viết phương trỡnh minh hoạ.
Đáp án:
*Giống nhau: Đều có tính oxi hoá
O3 + 2Kl + H2O I2 + 2KOH + O2
H2O2 + 2Kl I2 + 2KOH
*Khác nhau: H2O2 có tính khử
H2O2 + Ag2O 2Ag + H2O + O2
0
-1
-2
0
0
-1
-1
0
-2
-1
+1
-2
0
0
Bài 1:
Đều có tính oxi hoá mạnh
O3 có tính oxi hoá mạnh hơn
-không oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
Ag + O2 kh«ng x¶y ra
-Oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
2 Ag + O3 Ag2O + O2
-Oxi không oxi hoá được ion I-:
O2+KI không xảy ra
- Oxi hoá ion I- thành I2
2KI + O3 + H2O = I2 + 2 KOH + O2
-Oxi hoá được nhiều chất mà O2 không oxi hoá được
PbS + 2 O3 = PbSO4 + O2
-1
0
-2
+6
0
0
0
-2
0
Ozon vµ Hi®ro peoxit
I. ozon (O3)
1. Cấu tạo phân tử:
2. Tính chất
a. Tính chất vật lý:
b.Tính chất hóa học
3.Ứng dụng cña O3
II.Hiđro peoxit (H2O2)
1. Cấu tạo phân tử:
2. Tính chất
a. H2O2 là hợp chất kém bền, dễ bị phân huỷ
b. Tính oxi hoá khử:
4.Ứng dụng của H2O2
Trường THPT Tân Trào
Bài soạn môn hoá học của giáo viên
Huỳnh Thu Nguyệt
I. ozon (O3)
- Phân tử ozon gồm 3 nguyên tử O liên kết với nhau:
1) Cấu tạo phân tử:
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết cho nhận
Oxi và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
L ch?t khớ, mu xanh nh?t, mựi d?c trung
-Hoá lỏng ở -112 oC; O3 lỏng có màu xanh đậm
-Tan trong nước (100 ml nước ở 10oC hoà tan 49 ml khí O3)
a) Tính chất vật lý:
O3 tan nhiều hơn O2 15 lần
2/ Tính chất
b)Tính chất hóa học
O3 có tính oxi hoá mạnh và mạnh hơn O2
-Ozon oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt); oxi hoá được Ag ở điều kiện thường.
Ozon oxi hoá ion I- thành I2
0
-2
-1
0
0
-2
+1
0
0
0
-2
Ag2O + O2
I2 + 2 KOH + O2
2KI + O3 + H2O
2Ag + O3
-Trên mặt đất: do sấm sét và sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ (nhựa thông, rong biển) nên thường có một lượng O3 rõ rệt trong không khí ở rừng thông và bờ biển.
Ở tầng cao của khí quyển : O3 được tạo thành từ O2 do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông.
3 O2
UV
O3 hấp thụ tia tử ngoại, tạo thành tầng ozon bảo vệ sinh vật trên trái đất.
S? t?o thnh O3
2 O3
-Trong thương mại: dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn …
-Trong đời sống: để khử trùng thức ăn, khử mùi, diệt trùng nước uống, chữa răng sâu, bảo vệ hoa quả
-Trong CN hoá học, để ozon hoá hợp chất hữu cơ
- Do tính oxi hoá mạnh, O3 giết chết vi khuẩn trong không khí O3 với nồng độ bé (< 10-6 % về thể tích) làm không khí trong lành.
3/?ng d?ng:
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon diệt chất gây ô nhiễm
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon ở tầng thấp là chất ô nhiễm
- Cùng với những hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hoá, đau cơ, mũi, cuống họng, nguồn gốc của bệnh khó thở.
- Gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất.
Khói mù quang hoá bao phủ thành phố
Ở một số khu vực, tầng ozon bị bào mòn, có chỗ bị thủng.
Sự phá huỷ tầng ozon
Do 1 số chất như CFC (CFCl2, CFCl3 có tên chung là freon)
Các oxit của nitơ (NO,NO2…)
II. Hidro peoxit
1/ Cấu tạo phân tử:
-Phõn t? cú d?ng g?p khỳc
Có 1 liên kết cộng hoá trị không cực
Có 2 liên kết cộng hoá trị có cực
-H2O2 là chất lỏng không màu,nặng hơn nước 1,5 lần (D = 1,45g/cm3 )
- Hoá rắn ở -0,48 oC
-Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
2/ Tính ch?t v?t lý:
a/ H2O2 l h?p ch?t kộm b?n, d? b? phõn hu?
+1
-1
-2
+1
0
3/ Tính ch?t hoá h?c:
-Tính oxi hoá : khi tác dụng với chất khử
-1
+3
+5
0
-2
-1
-1
-2
H2O2 + KNO2
H2O2 + 2 KI
I2 + 2 KOH
H2O + KNO3
b- Tính oxi hoá vµ tÝnh khử:
2KMnO4+5H2O2+3H2SO4
+1
0
0
-1
+7
-1
+2
0
-Tính khử:
Khi tác dụng với chất oxi hoá:
Ag2O + H2O2
2MnSO4+5O2+K2SO4+8H2O
2Ag + H2O + O2
4/ Ứng dụng của H2O2
Hàng năm, trên thế giới sản xuất được 720000 tấn H2O2
III/ Bài tập áp dụng
Bài 1:
Ozon v hidro peoxit cú nh?ng tớnh ch?t hoỏ h?c no gi?ng nhau, khỏc nhau? L?y thớ d? minh ho?.
Bài 2:
Hãy so sánh tính oxi hoá của oxi và ozon. Viết phương trỡnh minh hoạ.
Đáp án:
*Giống nhau: Đều có tính oxi hoá
O3 + 2Kl + H2O I2 + 2KOH + O2
H2O2 + 2Kl I2 + 2KOH
*Khác nhau: H2O2 có tính khử
H2O2 + Ag2O 2Ag + H2O + O2
0
-1
-2
0
0
-1
-1
0
-2
-1
+1
-2
0
0
Bài 1:
Đều có tính oxi hoá mạnh
O3 có tính oxi hoá mạnh hơn
-không oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
Ag + O2 kh«ng x¶y ra
-Oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
2 Ag + O3 Ag2O + O2
-Oxi không oxi hoá được ion I-:
O2+KI không xảy ra
- Oxi hoá ion I- thành I2
2KI + O3 + H2O = I2 + 2 KOH + O2
-Oxi hoá được nhiều chất mà O2 không oxi hoá được
PbS + 2 O3 = PbSO4 + O2
-1
0
-2
+6
0
0
0
-2
0
Ozon vµ Hi®ro peoxit
I. ozon (O3)
1. Cấu tạo phân tử:
2. Tính chất
a. Tính chất vật lý:
b.Tính chất hóa học
3.Ứng dụng cña O3
II.Hiđro peoxit (H2O2)
1. Cấu tạo phân tử:
2. Tính chất
a. H2O2 là hợp chất kém bền, dễ bị phân huỷ
b. Tính oxi hoá khử:
4.Ứng dụng của H2O2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓













Các ý kiến mới nhất