Chào mừng quý vị đến với (¯`·.º-:¦:- Hóa học phổ thông - Trang thông tin, tư liệu học tập Hóa học-:¦:-º.·´¯).
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Search google
Hãy sử dụng chức năng này để truy cập nhanh
hơn!
Liên kết cộng hóa trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 14-05-2008
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 14-05-2008
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: a. Na(Z = 11); H(Z = 1); C(Z = 6); O(Z = 8); Cl(Z = 17)
b. He(Z = 2); Ne(Z = 10); Ar(Z = 18).
2. Biểu diễn sự hình thành các ion Na+, Cl-; sự hình thành phân tử NaCl.
Có thể hình thành các phân tử Cl – Cl, H – H, H – Cl theo cách trên được không?
Tiết học 23, 24
I. Sự hình thành
I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
1. Liên kết cộng hóa trị trong đơn chất
1. Đơn chất
a. Phân tử hiđro H2
H2
H.
.H
H. + .H -> H : H (H – H )
a. Phân tử H2
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
b. Phân tử Nitơ N2
N2
NM
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
MN
Vậy Liên kết cộng hoá trị là gì?
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
Liên kết tạo nên giữa hai nguyên tử của cùng một ngyên tố(có độ âm điện như nhau) là liên kết cộng hoá trị không cực
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất
HCl
H.
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
Cl.
2. Hợp chất
a. Phân tử HCl
a. Sự hình thành phân tử Hiđroclorua HCl
H.+ Cl.-> H :Cl (H – Cl)
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp e chung bị lệch về phía một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
CO2
O:
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
:O
2. Hợp chất
a. Phân tử HCl
b. Sự hình thành phân tử Hiđroclorua CO2
O: + :C: + :O -> O :: C :: O
(O = C = O)
b. Phân tử CO2
Liên kết cộng hoá trị trong phân tử CO2 là liên kết cộng hoá trị không cực
:C:
Liên kết trong phân tử CO2 là liên kết có cực hay không cực?
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
2. Hợp chất
a. Phân tử HCl
b. Phân tử CO2
Vậy liên kết cộng hoá trị là gì?
Liên kết cộng hoá trị có thể phân thành mấy loại? Đó là những loại nào?
* Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
*Liên kết cộng hoá trị có thể phân thành hai loại:
1. Liên kết cộng hoá trị không cực(H2, N2,…): là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử giống nhau (có độ âm điện như nhau), đôi electron chung không lệch về phía nguyên tử nào.
2. Liên kết cộng hoá trị có cực (HCl, H2O,…): là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử mà đôi electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
=> Khái niệm
CỦNG CỐ
1. Liên kết cộng hoá trị là liên kết:
a. Giữa các phi kim với nhau
b. Trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử
c. Được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau
d. Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
2. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử các chất sau: H2O, NH3, CH4, C2H4, C2H2
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: a. Na(Z = 11); H(Z = 1); C(Z = 6); O(Z = 8); Cl(Z = 17)
b. He(Z = 2); Ne(Z = 10); Ar(Z = 18).
2. Biểu diễn sự hình thành các ion Na+, Cl-; sự hình thành phân tử NaCl.
Có thể hình thành các phân tử Cl – Cl, H – H, H – Cl theo cách trên được không?
Tiết học 23, 24
I. Sự hình thành
I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
1. Liên kết cộng hóa trị trong đơn chất
1. Đơn chất
a. Phân tử hiđro H2
H2
H.
.H
H. + .H -> H : H (H – H )
a. Phân tử H2
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
b. Phân tử Nitơ N2
N2
NM
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
MN
Vậy Liên kết cộng hoá trị là gì?
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
Liên kết tạo nên giữa hai nguyên tử của cùng một ngyên tố(có độ âm điện như nhau) là liên kết cộng hoá trị không cực
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất
HCl
H.
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
Cl.
2. Hợp chất
a. Phân tử HCl
a. Sự hình thành phân tử Hiđroclorua HCl
H.+ Cl.-> H :Cl (H – Cl)
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp e chung bị lệch về phía một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
CO2
O:
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
:O
2. Hợp chất
a. Phân tử HCl
b. Sự hình thành phân tử Hiđroclorua CO2
O: + :C: + :O -> O :: C :: O
(O = C = O)
b. Phân tử CO2
Liên kết cộng hoá trị trong phân tử CO2 là liên kết cộng hoá trị không cực
:C:
Liên kết trong phân tử CO2 là liên kết có cực hay không cực?
I. Sự hình thành
1. Đơn chất
a. Phân tử H2
b. Phân tử N2
2. Hợp chất
a. Phân tử HCl
b. Phân tử CO2
Vậy liên kết cộng hoá trị là gì?
Liên kết cộng hoá trị có thể phân thành mấy loại? Đó là những loại nào?
* Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
*Liên kết cộng hoá trị có thể phân thành hai loại:
1. Liên kết cộng hoá trị không cực(H2, N2,…): là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử giống nhau (có độ âm điện như nhau), đôi electron chung không lệch về phía nguyên tử nào.
2. Liên kết cộng hoá trị có cực (HCl, H2O,…): là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử mà đôi electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
=> Khái niệm
CỦNG CỐ
1. Liên kết cộng hoá trị là liên kết:
a. Giữa các phi kim với nhau
b. Trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử
c. Được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau
d. Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
2. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử các chất sau: H2O, NH3, CH4, C2H4, C2H2
 













Các ý kiến mới nhất