LIÊN HỆ



HỎI - ĐÁP TRỰC TUYẾN

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO

WEB NHANH - Thiết kế web nhanh


Tra theo từ điển:



LIÊN KẾT WEBSITE

Liên hệ trực tuyến

  • (Đồng Đức Thiện)
  • (admin)
  • (admin)

Điều tra ý kiến

Dạy học khó hay dễ
Dễ
Bình thường
Khó
Rất khó

Thống kê chi tiết

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Page Rank

    Page Rank

    Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với (¯`·.º-:¦:- Hóa học phổ thông - Trang thông tin, tư liệu học tập Hóa học-:¦:-º.·´¯).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Search google

    Hãy sử dụng chức năng này để truy cập nhanh hơn!

    Benzen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:59' 24-12-2008
    Dung lượng: 585.0 KB
    Số lượt tải: 181
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các thày cô và các em tới với bài học.
    Chúc các em học tốt
    Người soạn: §ång §øc ThiÖn
    Bắt đầu
    I. Cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
    1. Cấu trúc của phân tử benzen.
    a) Mô hình phân tử.
    b) Biểu diễn cấu tạo của bezen.
    2. Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
    a) Đồng đẳng.
    b) Đồng phân.
    c) Danh pháp.
    Tiếp theo
    II. Tính chất vật lí.
    1. Tính chất chung của benzen và các ankylbenzen.
    2. Tính chất vật lí của benzen.
    Tiếp theo
    III. Tính chất hoá học.
    1. Phản ứng thế.
    a) Phản ứng halogen hoá.
    b) Phản ứng nitro hoá.
    c) Quy tắc thế ở vòng benzen.
    2. Phản ứng cộng.
    3. Phản ứng oxi hoá.

    Tiếp theo
    a) Mô hình phân tử
    Benzen có công thức phân tử là C6H6: trong đó 6 nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành 1 lục giác đều. Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên 1 mặt phẳng . Các góc hoá trị đều bằng 1200.
    Quay lại
    Mô hình rỗng
    Mô hình đặc
    b) Biểu diễn cấu tạo của benzen.
    Quay lại
    Công thức Kekule
    Công thức “vòng tròn trong nhân benzen”
    Ta có thể biểu diễn cấu tạo của benzen theo hai công thức sau:
    a) Đồng đẳng.
    Khi thay thế các nguyên tử H trong phân tử benzen bằng các nhóm ankyl ta được các ankylbenzen.
    Quay lại
    Benzen và vác ankylbenzen họp thành dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n-6(n≥6).
    b) Đồng phân
    Vì các liên kết trong nhân benzen là đồng nhất nên benzen chỉ có ba đồng phân vị trí:
    + Nếu hai nhóm thế ở hai nguyên tử C đối đỉnh gọi là đồng phân para viết tắt là p- hoặc đánh số 1,4:
    + Nếu hai nhóm thế cách nhau một nguyên tử C gọi là đồng phân meta viết tắt là m- hoặc đánh số 1, 3
    + Nếu hai nhóm thế ở hai nguyên tử C lân cận ta có đồng phân ortho viết tắt là o- hoặc đánh số 1,2:
    Ví dụ
    Ví dụ
    Đp 1,2
    Octo (o -)
    Đp 1,3
    meta (m -)
    Đp 1,4
    Para (p -)
    Quay lại
    c) Danh pháp.
    Tên dẫn xuất benzen = số chỉ vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + benzen
    Quay lại
    + Danh pháp IUPAC:
    + Tên thường: Một số chất có tên thường.
    Ví dụ:
    Ví dụ:
    Toluen
    O - xilen
    etylbenzen
    1,3 – đimetylbenzen
    m - đimetylbenzen
    1,4 – điclobenzen
    p - điclobenzen
    Metylbenzen
    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của benzen và các ankylbenzen.

    Quay lại
    1. Tính chất vật lí chung của benzen và ankylbenzen.

    + Benzen và ankylbenzen thường là những chất lỏng, không màu, có mùi khó chịu và độc.

    + Chúng nhẹ hơn nước và không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
    Quay lại
    Xem bảng số liệu
    2. Tính chất vật lí của benzen.
    Quay lại
    C6H6
    Benzen là:
    + Chất lỏng không màu, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi ít phân cực như ete, axeton,rượu,… và bản thân benzen là dung môi tốt để hoà tan mỡ, cao su, nhựa đường, lưu huỳnh, iot .

    + Nhẹ hơn nước(d = 0,8790 g/cm3);nóng chảy ở 5,530C và sôi ở 80,10 C; có mùi đặc trưng(mùi hạnh nhân).
    Tính thơm
    Khả năng tương đối dễ tham gia phản ứng thế, tương đối khó tham gia phản ứng cộng và phản ứng oxi hoá - khử
    a) Phản ứng halogen hoá.
    + Khi có bột Fe, benzen tác dụng với brom khan tạo thành brombenzen:
    + Toluen Phản ứng nhanh hơn benzen và tạo ra hai đồng phân ortho và para:
    + Nếu không dùng bột Fe mà chiếu sáng (as) thì Br thế cho H ở nhánh:
    Quay lại
    Avatar
    chúc em năm mới vui vẻ, mạnh khoẻ thành đạt.
     
    Gửi ý kiến

    QUẢNG CÁO

    Free money making opportunity