HỎI - ĐÁP TRỰC TUYẾN

Quảng cáo


thiết kế website

LIÊN HỆ QUẢNG CÁO

WEB NHANH - Thiết kế web nhanh


Tra theo từ điển:



LIÊN KẾT WEBSITE

ĐĂNG KÝ NHẬN ĐIỂM, ĐỔI QUÀ MAY MẮN

Liên hệ trực tuyến

  • (Đồng Đức Thiện)
  • (admin)
  • (admin)

Điều tra ý kiến

Dạy học khó hay dễ
Dễ
Bình thường
Khó
Rất khó

Thống kê chi tiết

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Page Rank

    Page Rank

    Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với (¯`·.º-:¦:- Hóa học phổ thông - Trang thông tin, tư liệu học tập Hóa học-:¦:-º.·´¯).

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Search google

    Hãy sử dụng chức năng này để truy cập nhanh hơn!

    tiet 15-bai 8 su bien doi tuan hoan cau hinh e nguyen tu.

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:05' 08-10-2012
    Dung lượng: 8.1 MB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 15: BÀI 8
    SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
    Giáo viên thực hiện: Phạm Văn Lợi
    Câu 1: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
    hoá học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
    A. 2 và 3; B. 3 và 4; C. 4 và 3; D. 1 và 6.
    Hãy chọn đáp án đúng.
    B
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2: Trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH? Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
    a- Ba nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
    Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử .
    Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (chu kì ).
    Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị (*) trong
    nguyên tử được xếp thành một cột (nhóm ).
    b- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
    Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có
    electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
    - Nguyên tố d là nguyên tố mà nguyên tử có electron
    cuối cùng được điền vào lớp d.
    Nguyên tố f là nguyên tố mà nguyên tử có electron
    cuối cùng được điền vào lớp f.
    Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
    Tiết 15: Bài 8
    Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
    6
    I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
    ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
    NGUYÊN TỐ
    Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn không?
    Mối liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với tính chất của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A?
    Bảng dưới đây, cho biết cấu hình electron
    nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
    ( xét trong 2 chu kì 3 và 4 )
    7
    Ta thấy rằng: Đầu một chu kì là nguyên tố có cấu hình
    electron ngoài cùng là ns1.
    Kết thúc một chu kì là nguyên tố có cấu hình electron
    ngoài cùng là ns2np6 (trừ chu kì 1)
    10/8/2012
    8
    KẾT LUẬN CHUNG:
    Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì. Ta nói rằng: chúng biến đổi một cách tuần hoàn.

    Như thế, sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học của các nguyên tố.
    II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A


    1- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
    a) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A
    có cùng số electron trong lớp ngoài cùng.
    b) Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự của nhóm A = Số electron hóa trị
    c) Sau mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn, dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
    d) - Nhóm A gồm các nguyên tố s, p thuộc chu kì lớn và chu kì nhỏ
    10
    2. Một số nhóm A tiêu biểu
    a. Nhóm VIIIA ( nhóm khí hiếm )
    - Đều có 8 e ở lớp ngoài cùng ( trừ Heli): ns2np6
    - Ở điều kiện thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử.
    - Hầu hết các khí hiếm đều không tham gia các phản ứng hoá học
    - Gồm các nguyên tố: Heli, Neon, Agon, Kripton, Xenon và radon

    Sử dụng bảng HTTH hãy cho biết nhóm VIIIA có những nguyên tố nào?
    Hãy cho biết đặc điểm của các nguyên tố nhóm VIIIA?
    11
    b. Nhóm IA ( nhóm kim loại kiềm )
    Sử dụng bảng HTTH
    hãy cho biết nhóm IA có
    những nguyên tố nào?
    - Đều có 1 e ở lớp ngoài cùng: ns1
    - Có khuynh hướng nhường 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm. Do đó trong hợp chất, các nguyên tố kim loại kiềm chỉ có hoá trị 1
    - Là những kim loại điển hình
    Hãy cho
    biết đặc điểm
    của các nguyên
    tố nhóm IA?
    -Các nguyên tố nhóm IA gồm có: Hidro, Liti, Natri, Kali,
    Rubidi, Xesi
    -Kim loại kiềm gồm các nguyên tố: Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi. ( ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạ franxi)
    Tác dụng với nước giải phóng H2 và cho
    hidroxit kiềm mạnh:
    2Na + 2H2O  2NaOH + H2
    Một cách tổng quát :
    2M + 2H2O  2MOH + H2
    (M là kim loại kiềm)
    - Tác dụng với phi kim tạo thành muối:
    2Na + Cl2  2NaCl
    Một cách tổng quát :
    2M + X2  2MX
    ( X là halogen)
    13
    c. Nhóm VIIA ( nhóm Halogen )
    Sử dụng bảng HTTH
    hãy cho biết nhóm VIIA có
    những nguyên tố nào?
    - Đều có 7 e ở lớp ngoài cùng: ns2np5
    Hãy cho
    biết đặc điểm
    của các nguyên
    tố nhóm VIIA?
    - Gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brôm, Iôd. ( ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạ Atatin)
    - Có khuynh hướng nhận 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm. Do đó trong hợp chất với nguyên tố kim loại, các nguyên tố halogen có hoá trị 1
    - Là những phi kim điển hình
    - Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm 2 nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2.
    Tác dụng với kim loại tạo thành muối
    halogenua:
    Ca + Cl2  CaCl2
    Tác dụng với H2 tạo thành hợp chất khí HX
    (X là halogen):

    H2 + X2  2HX
    Thí dụ: H2 + Cl2  2HCl
    Hidroxit của các halogen là những axit .
    Thí dụ: HClO, HClO3.
    15


     Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong
    bảng HTTH các nguyên tố hoá học. Hỏi:
    a. Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu
    electron ở lớp electron ngoài cùng?
    b. Các e ngoài cùng nằm ở lớp e thứ mấy?
    c. viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố trên.
    III. BÀI TẬP
     Cho 2,34 gam kim loại kiềm M hòa tan vào
    nước dư, thu được 672 ml khí H2 (đktc) . Xác định
    tên kim loại kiềm.
    HD: Dùng phương trình tổng quát để tính toán:
    2M + 2H2O  2MOH + H2
     Hòa tan 3,68 g một kim loại kiềm M hòa tan
    vào nước dư, thu được 1,792 lit khí H2 (đktc) và 200
    ml dung dịch X .
    a-Xác định tên kim loại kiềm.
    b-Tính nồng độ mol/l của dung dịch X.
    Bài tập về nhà:
    Bài 7 trang 41 S GK Hóa 10
    ? Thế nào là electron hóa trị,
    ? Tìm hiểu ý nghĩa độ âm điện trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    Đọc trước bài 9
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    QUẢNG CÁO

    Free money making opportunity