bài 41: phenol

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 10h:09' 02-04-2012
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Thiên Hộ Dương
GVHD: Nguyễn Thị Loan
SVTT: Nguyễn Thị Hương
Lớp TT dạy: 11CB1
Ngày dạy: 20/03/2012
GIÁO ÁN HÓA HỌC HỮU CƠ 11CB
Bài 41: PHENOL
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại phenol.
- Tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính tan).
- Tính chất hóa học: tác dụng với Na, NaOH, nước brom.
- Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen, benzen) và ứng dụng của phenol
- Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
2. Kĩ năng
Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hóa học.
Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của phenol.
Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng.
B. Chuẩn bị
1. Hóa chất: phenol, natri hiđroxit, axit clohiđric, dung dịch brom, nước lạnh.
2. Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, cốc thủy tinh, nút đậy có ống dẫn khí,…
C. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ancol đồng phân của nhau có công thức phân tử C5H12O.
Câu 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: etanol, glixerol và stiren. Viết phương trình hóa học chứng minh.
3. Dạy bài mới
Thời gian
Nội dung
HĐ của giáo viên (GV)
HĐ của học sinh (HS)


I. Định nghĩa, phân loại
1. Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen.

- Ví dụ công thức cấu tạo (CTCT) của phenol (C6H6O), ancol benzylic (C7H8O). Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của các CTCT trên.
- Từ nhận xét của HS rút ra định nghĩa phenol.

-Nhận xét đặc điểm của các CTCT.


2. Phân loại: (SGK)
Hướng dẫn HS phenol có thể phân loại theo 2 loại: phenol đơn chức và phenol đa chức. Yêu cầu HS tham khảo thêm SGK.
Chú ý GV hướng dẫn và tham khảo thêm SGK.



Thông báo phenol đơn giản nhất có công thức cấu tạo là C6H5OH cũng có tên gọi là phenol.



II. Phenol
1.Cấu tạo


Thông báo ảnh hưởng qua lại giữa gốc phenyl và nhóm hyđroxyl trong phân tử phenol là do: nguyên tử oxi còn một cặp electron p chưa tham gia liên kết và cách các electron pi của vòng benzen chỉ một liên kết đơn nên tham gia liên hợp với các electron pi làm cho mật độ electron dịch chuyển vào vòng benzen. Dẫn đến:
-Liên kết – OH trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H linh động hơn.
- Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở các vị trí ortho,para, làm cho phản ứng thế dễ dàng hơn so với benzene và đồng đẳng của benzene.
- Liên kết C – O trở nên bền vững hơn so với ancol, vì thế nhóm –OH của phenol không bị thế bởi gốc axit như nhóm –OH của ancol.

Lắng nghe.


2. Tính chất vật lí
- Trạng thái: chất rắn.
- Màu sắc: không màu.
-: 1820C
- : 430C
- Tính tan: rất ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và etanol.
- Tính độc: rất độc, gây bỏng da khi rơi vào tay.
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan và tính độc của phenol.
- Nghiên cứu SGK và trả lời theo yêu cầu của giáo viên.


3. Tính chất hóa học
Từ việc phân tích cấu tạo của phenol GV khẳng định tính chất hóa học của phenol gồm: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH tương tự như ancol và phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen.
Lắng nghe.


a. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH
* Tác dụng với kim loại kiềm (Na, K,…)
2C6H5OH + 2Na2C6H5ONa + H2


- Thông báo phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH của phenol cũng tương tự như phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH của ancol.
- Yêu câu HS viết phương trình phenol phản ứng với natri.


- Lắng nghe.






- Viết phương trình.


* Tác dụng với dung dịch bazơ